PHẠM TÂY SƠN

TỔ QUỐC VIỆT NAM – DANH DỰ – ĐỒNG BÀO TRÊN HẾT Thông tin để khai trí và phát triển.

QUỐC VĂN GIÁO KHOA THƯ.

Danh mục sách Quốc Văn Giáo Khoa Thư

Lớp Dự Bị
01. Tràng học vui.
02. Ngày giờ đi học.
03. Đi học để làm gì.
04. Lịch sử nước ta.
05. Khuyên hiếu đễ.
06. Mau trí khôn.
07. Người ta cần phải làm việc.
08. Dân tộc Việt Nam.
09. Làng tôi.
10. Chọn bạn mà chơi.
11. Khuân tảng đá.
12. Nội thuộc nước Tàu.
13. Ông tôi.
14. Bà ru cháu.
15. Cây sen.
16. Truyện hai chị em bà Trưng.
17. Truyện người Thừa Cung.
18. Đồ làm ruộng.
19. Bịnh ghẻ.
20. Bịnh ghẻ (tiếp theo).
21. Nhờ có cuộc nội thuộc nước Tàu, mà người nước Nam được những gì?
22. Học trò chăm học.
23. Học trò lười biếng.
24. Chữ nho.
25. Nên giúp đỡ lẫn nhau.
26. Lễ phép với người tàn tật.
27. Cày cấy.
28. Truyện ông Ngô Quyền.
29. Mây và mưa.
30. Thợ làm nhà.
31. Chăn trâu.
32. Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Hà Nội.
33. Chỗ quê hương đẹp hơn cả.
34. Ngoan (giỏi) được khen, hư phải chê.
35. Con ong.
36. Ông Trần Quốc Tuấn.
37. Mấy lời khuyên về vệ sinh.
38. Ngày giỗ.
39. Bữa cơm ngon.
40. Ông Lê Lai liều mình cứu chúa
.
41. Tối ở nhà.
42. Con cò mà đi ăn đêm.
43. Ta không nên ngã lòng.
44. Truyện gươm thần của vua Lê Lợi.
45. Cái cày.
46. Con trâu.
47. Con chim với người làm ruộng.
48. Vua Lê Thánh Tôn.
49. Kính trọng người già cả.
50. Lòng thương kẻ tôi tớ.
51. Học trò biết ơn thầy.
52. Các khoa thi.
53. Học thuộc lòng.
54. Làm người phải học.
55. Chùa làng tôi.
56. Một kẻ thoán nghịch: Mạc Đăng Dung.
57. Mưa dầm gió bấc.
58. Cơn mưa.
59. Đứa bé và con mèo.
60. Ông Nguyễn Kim.
61. Trang sức.
62. Ăn mặc phải giữ gìn.
63. Một cái thư.
64. Ông tổ sáng nghiệp ra nhà Nguyễn: Ông Nguyễn Hoàng.
65. Thư gửi mừng thầy học.
66. Cái cò, cái vạc, cái nông.
67. Chim sơn ca (chuyện chuyện).
68. Lũy Đồng Hới.
69. Con chuột.
70. Ở sạch thì không hay đau mắt.
71. Lý trưởng làng ta.
72. Cố Alexandre de Rhodes và việc đặt ra chữ quốc ngữ.
73. Tuần phu.
74. Thú thật.
75. Đi câu.
76. Vua Gia Long.
77. Người đi cấy.
78. Da.
79. Người ta cần phải vận động.
80. Ông Bá đa Lộc.
81. Ba thầy thuốc giỏi.
82. Phải có thứ tự.
83. Rau muống.
84. Ông Phan Thanh Giản.
85. Bắp ngô.
86. Gừng và riềng.
87. Chuyện ông Tử Lộ.
88. Giặc khách ở Bắc kỳ [Việt].
89. Phải bạo dạn mới được.
90. Chuyện Sơn tinh, Thủy tinh.
91. Anh em phải hòa thuận.
92. Ông Paul Bert.
93. Bịnh chó dại.
94. Nước có trị thì dân mới an.
95. Đền Ngọc Sơn ở Hà Nội.
96. Thành phố Sài Gòn.
97. Không đánh đáo
98. Tiếng động ban đêm.
99. Gió.
100. Các lăng tẩm ở Huế.
101. Công nghệ.
102. Phải tuân theo pháp luật.
103. Người đi buôn thật thà.
104. Hà Nội, kinh đô mới ngày nay.
105. Chơi đùa không phải là vô ích.
106. Ông vua có lòng thương dân.
107. Mặt trời.
108. Đường xe lửa chạy suốt xứ Đông pháp [Dương].
109. Mặt trăng.
110. Các cách đi thủy đi bộ.
111. Cối giã gạo.
112. Cuôc dẫn thủy nhập điền.
113. Nhà ở phải sạch sẽ và có ngăn nắp.
114. Các tinh tú.
115. Công việc của người làm ruộng.
116. Viện Pasteur.
117. Nghỉ hè.
118. Ông già với bốn người con.
119. Người khôn hơn loài vật.
120. Trường Đại học.
Ghi chú
:
Trong sách này, những tiếng đứng giữa ngoặc đơn, hay ( ), là tiếng Trung kỳ của tiếng Bắc kỳ đứng trước; những tiếng có số ở dưới bài là tiếng Nam kỳ của tiếng Bắc kỳ có sốviết lên trên (superscript) tương ứng.
Ví dụ 1: này (nầy); (nầy): tiếng “nầy”, đứng giữa ngoặc đơn ( ), là tiếng Trung kỳ của “này”, tiếng Bắc kỳ.
Ví dụ 2: xin xem câu “Thợ nề (1) , thợ mộc có làm nhà, thì ta mới có nhà mà ở” trong bài “7. NGƯỜI TA CẦN PHẢI LÀM VIỆC” dưới đây và tiếng có số “(1) thợ hồ”, bên dưới bài (nhưng không nằm trong phần giãi nghĩa). Ở đây với “(1) thợ hồ” có nghĩa là “thợ hồ” là tiếng Nam kỳ của “thợ nề” (1) , tiếng Bắc kỳ với số viết lên trên ở đây là (1). Nói
cách khác, “thợ nề” là tiếng Bắc kỳ và “thợ hồ” là tiếng Nam kỳ có cùng một ý nghĩa.
Xin xem chú cước ở cuối bài TIỂU DẪN trong QVGKT
Lớp Đồng Ấu.
Trong bản đánh máy này, những từ đứng giữa dấu ngoặc ôm, hay square brackets [ ], là từ dùng trong Tuyển Tập QVGKT do nhà xuất bản Văn Học in vào tháng 8 năm 2011 và từ đứng trước dấu ngoặc ôm [ ] có nét gạch dưới
(underline) là từ dùng trong QVGKT
Lớp DỰ BỊ ấn bản năm 1935 (sách tôi mượn ở thư viện). Ví dụ: nhớn nhao [lớn lao], Nam [Việt Nam], (xin xem bài “4. LỊCH SỬ NƯỚC TA” dưới đây), trong đó nhớn nhao , Nam là các từ dùng trong QVGKT
Lớp DỰ BỊ ấn bản năm 1935 và “lớn lao”, “Việt Nam” là các từ dùng trong QVGKT
Lớp DỰ BỊ ấn bản năm 1948 được in lại trong Tuyển Tập QVGKT, NXB Văn Học. Sự khác biệt này là do sự khác biệt giữa ấn bản năm 1935 trong QVGKT
Lớp DỰ BỊ (sách tôi mượn ở thư viện) và ấn bản năm 1948 được in lại (với giả thuyết là NXB Văn Học in lại nguyên văn) trong Tuyển Tập QVGKT, NXB Văn Học. Nói cách khác đọc giả đọc bản đánh máy này là đọc hai ấn bản năm 1935 và năm 1948 của QVGKT
Lớp DỰ BỊ, ấn bản năm 1948 nằm trong các dấu ngoặc ôm [ ]. Thêm vào các sự khác biệt nói trên, theo tài liệu tham khảo (8) trong post #1, GS Nguyễn Phú Phong cho biết QVGKT
Lớp DỰ BỊ ấn bản năm 1948 chỉ có 119 bài trong khi chúng ta thấy ở đây QVGKT
Lớp DỰ BỊ ấn bản năm 1935 có 120 bài. Bài nào đã bị bỏ đi trong QVGKT
Lớp DỰ BỊ ấn bản năm 1948, chúng ta không được rõ vì không có trong tay nguyên bản QVGKT
Lớp DỰ BỊ ấn bản năm 1948. Ngoài ra với các từ ghép, QVGKT ấn bản năm 1935 hay dùng dấu nối, hay hyphen (
-), giữa các từ này. Ví dụ: cao ráo, lêu lổng trong QVGKT ấn bản năm 1935. Ngày nay ít ai dùng dấu nối ( -) giữa các từ ghép, trừ các từ phiên âm từ các tiếng nước ngoài, như bu-gi, ki-lo-gam (do các từ bougie, kilogramme của Pháp).Trong bản đánh máy này, các từghép sẽ không dùng các dấu nối (-), khác với các từ ghép trong nguyên bản QVGKT ấn bản năm 1935.
Cuối cùng, trong bản đánh má y này, không có phần bài tập cuối mỗi bài như trong nguyên bản.
(Ghi chú của TV).

Mời đọc TẠI ĐÂY vì tôi chưa có thời gian chép về.

Bản nầy gồm 51 trang PDF

Advertisements
 
%d bloggers like this: