PHẠM TÂY SƠN

TỔ QUỐC VIỆT NAM – DANH DỰ – ĐỒNG BÀO TRÊN HẾT Thông tin để khai trí và phát triển.

-Đơn kêu cứu của 82 hộ dân ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, tỉnh Bình Phước

Posted by phamtayson trên 01/11/2016


1-11-2016

Chúng tôi đã gửi đơn đi khắp nơi, nhưng không nhận được phản hồi nào. Mong quý báo giúp đỡ, đòi lại công bằng cho chúng tôi!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do -Hạnh phúc
o0oĐƠN KÊU CỨUKính gửi: Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc
Đồng gửi: Tổng thanh tra chính phủ ông Phan Văn SáuChúng tôi 82 hộ dân (dân tộc Stiêng) ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh Tỉnh Bình Phước, gồm:

1. Điểu Nưa năm sinh: 1948, CMND số: 285521189, cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
2. Thị Ngọc (Điểu Nem chết) năm sinh: 1987, CMND số: 285126792 cấp ngày 17/9/2002 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
3. Điểu Nghe năm sinh: 1959, CMND số: 285520374 cấp ngày 11/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
4. Điểu Ba Rúc năm sinh: 1963, CMND số: 285071742 cấp ngày 01/10/2015 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
5. Điểu Phao năm sinh: 1941, CMND số: 285521546 cấp ngày 14/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
6. Điểu Phủm: năm sinh: 1960, CMND số: 285266891 cấp ngày 08/8/2006 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
7. Điểu Lưm năm sinh: 1949,, CMND số: 285520805 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
8. Điểu Đôm năm sinh: 1955, CMND số: 285520624 cấp ngày 11/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
9. Điểu Thia năm sinh: 1944, CMND số: 285520358 cấp ngày 11/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
10. Điểu Phít năm sinh: 1950, CMND số: 285520660 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
11. Điểu Rắc năm sinh: 1950, CMND số: 285521289 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
12. Điểu Hung năm sinh: 1959, CMND số: 285521177 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
13. Thị Lan năm sinh: 1968, CMND số: 280538119 cấp ngày 16/12/1991 tại CA Sông Bé. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thành, Lộc Ninh, Bình Phước.
14. Điểu Măng năm sinh: 1970, CMND số: 285521365 cấp ngày 14/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
15. Điểu Diên năm sinh: 1952, CMND số: 285521018 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
16. Điểu Phớt năm sinh: 1968, CMND số: 285521493 cấp ngày 12/11/2007 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
17. Thị Vấp (Điểu Lây chết) năm sinh 1960, CMND số: 285521378 cấp ngày 15/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
18. Điểu Điểm năm sinh: 1965, CMND số: 285520481 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
19. Điêu Chương (Sóc) năm sinh: 1972, CMND số: 285521437 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
20. Điểu Khúc năm sinh: 1968, CMND số: 285520521 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
21. Điểu Bình năm sinh: 1975, CMND số: 285433626 cấp ngày 21/7/2009 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
22. Điểu Cương năm sinh: 1973, CMND số: 285521465 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
23. Thị Dê năm sinh: 1965 CMND số: 285520354 cấp ngày 21/7/2016 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
24. Điểu Be năm sinh: 1982, CMND số: 285009028 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
25. Thị Pớ năm sinh: 1952, CMND số: 285520486 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
26. Thị Ứp năm sinh: 1947, CMND số: 285520385 cấp ngày 11/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
27. Thị Hạnh (cháu Điểu Khơn Chết) năm sinh: 1988, CMND số: 285150173 cấp ngày 15/10/2015 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Ấp Tà Tê 1, Lộc Thành, Lộc Ninh, Bình Phước.
28. Điểu Đé năm sinh: 1940, CMND số: 285520504 cấp ngày 03/12/2010 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
29. Điểu Xi năm sinh: 1976, CMND số: 285312122 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
30. Điểu Sơn năm sinh: 1967, CMND số: 285723204 cấp ngày 23/4/2015 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
31. Thị Điệp (Điểu Dũng) năm sinh: 1982, CMND số: 285009160 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
32. Thị Bớ năm sinh: 1982, CMND số: 285051443 cấp ngày 05/8/1999 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
33. Điểu Đô năm sinh: 1979, CMND số: 285521119 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
34. Điểu Vinh; năm sinh: 1976, CMND số: 285521622 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
35. Điểu Mim năm sinh: 1955, CMND số: 285520332 cấp ngày 11/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
36. Thị Mom năm sinh: 1959, CMND số: 285520321 cấp ngày 11/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
37. Thị Beo năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
38. Điểu Thành năm sinh: 1978, CMND số: 285018204 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Vườn Bưởi, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
39. Điểu Duy Khánh năm sinh: 1985, CMND số: 285071814 cấp ngày 10/3/2016 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
40. Điểu Hợi năm sinh: 1982, CMND số: 285051448 cấp ngày 18/4/2013 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
41. Thạch Phương năm sinh: 1964, CMND số: 285521331 cấp ngày 14/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
42. Điểu Phon năm sinh: 1950, CMND số: 285521144 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
43. Điểu Thêm năm sinh: 1940, CMND số: 285521634 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
44. Điểu Srươn năm sinh: 1971, CMND số: 285521220 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
45. Điểu Đa năm sinh: 1977, CMND số: 285521637 cấp ngày 16/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
46. Điểu Xuân Hùng năm sinh: 1964, CMND số: 285051019 cấp ngày 02/8/1999 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
47. Thị SRơn (Thị Vú) năm sinh: 1972, CMND số: 285520800 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
48. Điểu Bổi năm sinh: 1970, CMND số: 285520483 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
49. Điểu Vanh năm sinh: 1948, CMND số: 285521543 cấp ngày 14/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
50. Điểu Nghê năm sinh: 1970, CMND số: 285521243 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
51. Điểu Anh năm sinh: 1970, CMND số: 285520635 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
52. Điểu Đêm năm sinh: 1983, CMND số: 285051410 cấp ngày 16/4/2015 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
53. Điểu Viêm năm sinh: 1960, CMND số: 285520654 cấp ngày 04/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
54. Điểu Ngưu năm sinh: 1975, CMND số: 285520518 cấp ngày 11/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
55. Điểu Hiếu năm sinh: CMND số: 285728240 cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
56. Điểu Sỏm năm sinh: 1974, CMND số: 285521677 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
57. Thị Pâu (Điểu Đoan) năm sinh: 1973, CMND số: 285521323 cấp ngày 23/8/2012 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
58. Điểu Đên năm sinh: 1975 CMND số: 285521263 cấp ngày 06/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
59. Nguyễn Thị Quy năm sinh: 20/3/1971, CMND số: 285575070 cấp ngày 25/11/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: TàTê 2, Lộc Thành, Lộc Ninh, Bình Phước.
60. Thị Srên ( Mười) năm sinh: 1967, CMND số: 285521425 cấp ngày 05/12/2010 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Vườn Bưởi, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
61. Nguyễn Thị Ngạn năm sinh: 15/5/1959, CMND số: 285511050 cấp ngày 02/4/2016 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Vườn Bưởi, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
62. Trà Thị Minh Nga năm sinh: 1967, CMND số: 285521122 cấp ngày 14/01/2011 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
63. Trần Thị Phúc năm sinh: 1965, CMND số: 285150837 cấp ngày 08/3/2006 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Vườn Bưởi, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
64. Lê Nguyễn Thị Linh năm sinh: 31/12/1972, CMND số: 285342684 cấp ngày 27/7/2016 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
65. Trần Văn Diệu năm sinh: 1970, CMND số: 285214215 cấp ngày 07/3/2005 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
66. Bùi Văn Thuật năm sinh: 1963 CMND số: 285498129 cấp ngày 24/08/2010 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Kp Ninh Phú, TT Lộc Ninh, Lộc Ninh, BP.
67. Hoàng Việt Trình năm sinh: 1970, CMND số: 285005192 cấp ngày 25/4/2013 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Kp Ninh Phú, TT Lộc Ninh, Lộc Ninh, BP.
68. Phan Thị Đán năm sinh: 1955, CMND số: 349055 cấp ngày 21/7/2016 tại CA Bình Phước.Nơi đăng kí HKTT: Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
69. Nguyễn Hữu Đủ năm sinh: 1977, CMND số: 285150387 cấp ngày 29/8/2003 tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
70. Thị Muỗi năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
71. Điểu Nhôch năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
72. Thị Hưởn năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
73. Điểu Chưởng năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
74. Điểu Ngâu năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
75. Điểu Bầu năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
76. Điểu Kranh năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
77. Điểu Dé năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
78. Điểu Dế năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
79. Lâm Thị Tâm năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
80. Điểu Bếp năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
81. Điểu Hêu năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.
82. Điểu Kinh năm sinh: CMND số: cấp ngày tại CA Bình Phước. Nơi đăng kí HKTT: Măng Cải, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước.

Chúng tôi đã có đơn gửi Thủ tướng chính phủ. Vào ngày 14/06/2016 đơn khiếu nại tố cáo của chúng tôi đã được văn phòng thủ tướng chính phủ nhận đơn và chuyển đơn cùng 17 đơn theo công văn số 4722/VPCP- V.1 được chuyển đến thanh tra chính phủ để xem xét xử lý theo quy định của pháp luật. Cho đến nay đơn của chúng tôi chưa được xem xét giải quyết.

Nay chúng tôi đồng đứng tên kêu cứu đến thủ tướng chính phủ và tổng thanh tra chính phủ vụ việc sau:

Từ nhiều năm qua các cơ quan công quyền, cơ quan đảng ở tỉnh Bình Phước chúng tôi đã đưa nhiều các cán bộ không đức, không tài vào các cơ quan cơ cấu chủ chốt nên lãnh đạo nhân dân chúng tôi và thực thi pháp luật đi ngược với chủ trương chính sách pháp luật mà nhà nước ban hành.

Cụ thể: Từ năm 2006-2009 chúng tôi viết rất nhiều đơn (V/v từ năm 2006-2009 ông Trần Văn Thu phó chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh tự ý thu hồi đất của 82 hộ dân ấp Măng Cải – xã Lộc Thiện – huyện Lộc Ninh -tỉnh Bình Phước. Chúng tôi không có quyết định cưỡng chế thu hồi diện tích đất là 129,8 ha và hủy hoại tài sản trên đất gồm có: 11.250 cây cao su – 20.800 cây điều 760 bụi chuối, 77 cái nhà tạm lợp lá buông, 42 cái giếng nước ăn và toàn bộ công trình thủy lợi để tưới tiêu cho 129,8 ha đất tổng công làm công trình thủy lợi là 3650 ngày công. Chúng tôi không được bồi thường. Phần đất bị thu hồi này được cấp cho một số cán bộ quan chức công tác tại huyện Lộc Ninh).

Nguồn gốc đất ngày 1/6/2004 10 người gồm: Điểu Chéc, Nghe, Phao, Nghêu, Nem, Bông, Brúc, Viêm, Thìa và Điểu Đệ, đại diện cho bà con 82 hộ dân ấp Măng Cải làm đơn gửi UBND huyện Lộc Ninh, UBND xã Lộc Thiện, ban QLRPH Tà Thiết, hạt kiểm lâm Lộc Ninh với nội dung xin đất làm lúa nước trên phần đất chúng tôi đã canh tác từ năm 2000. Ngày 21/7/2004 trưởng ban QLRPH Tà Thiết là Nguyễn Văn Ngọc đã có giấy khoanh vùng đất của chúng tôi đã sản xuất đã có công trình thủy lợi trên đất. Nhưng đến 3/11/2004 UBND huyện Lộc Ninh không giải quyết đơn xin đất của chúng tôi nhưng các hộ dân chúng tôi không nhận được thông báo hay quyết định gì nên vẫn canh tác sản xuất( thông báo số 100/BC-UBND ngày 12/10/2012 do ông Hoàng Nhật Tân ký, nêu rất rõ ràng hồ sơ bút lục xin đất của 82 hộ dân đã gửi đến UBND huyện Lộc Ninh). Đến năm 2006 và 2009 ông Thu đã tự ý cưỡng chế thu hồi đất của chúng tôi để cấp cho cán bộ (như vậy là lãnh đạo nhân dân chúng tôi và thực thi pháp luật đi ngược với chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước ban hành).

Nhưng các cơ quan, UBND huyện Lộc Ninh. UBND tỉnh Bình Phước, UBKT Đảng tỉnh Bình Phước đều ra các công văn báo cáo từ chối không giải quyết đơn của chúng tôi.

Cụ thể: Ngày 19/8/2016 UBND tỉnh Bình Phước có công văn số 2372/UBND-TD về việc thông báo kết quả giải quyết đơn thư của công dân gửi văn phòng chính phủ, do ông Huỳnh Anh Minh ký.

Chúng tôi thấy việc giải quyết đơn của chúng tôi các cán bộ không đức không tài của UBND tỉnh Bình Phước vẫn theo vết mực đen cậy quyền, cậy lực, bịp trên lừa dưới. Lấy kết quả giải quyết tố cáo của ông Trương Văn Phúc nay đặt ông Trần Văn Thu vào các văn bản như kết luận số 22/KL-UBND ngày 10/02/2011 của Tỉnh Bình Phước, thông báo số 47-TB/UBKT ngày 14/11/2011của UBKT tỉnh ủy Bình Phước. Để lừa cả văn phòng chính phủ, là đã giải quyết đơn rồi, không có tình tiết mới.

Nay chúng tôi xin giải trình những văn bản giải quyết đơn thư của 82 hộ dân chúng tôi của UBND huyện Lộc Ninh, UBND tỉnh Bình Phước, UBKT TU Bình phước xảy ra trong 10 năm qua

Hoàn toàn bao che, bao biện việc làm sai trái của một số cán bộ thực thi cưỡng chế đất của chúng tôi. Cậy quyền cậy lực ra các văn bản lừa bịp 82 hộ dân chúng tôi, lừa từ trên xuống dưới, lừa cả văn phòng chính phủ, như vậy các cán bộ của 3 cơ quan nêu trên lãnh đạo nhân dân chúng tôi và thực thi pháp luật hoàn toàn đi ngược với chủ trương đường lối của đảng và nhà nước ban hành, cụ thể các văn bản để lừa bịp, các cơ quan lãnh đạo đảng và nhà nước từ trung ương đến địa phương và người dân chúng tôi.

1. Thông báo số 60 TB/UBND Huyện Lộc Ninh ngày 6/9/2010 do chủ tịch Trương Văn Phúc kí.

Trong thông báo lãnh đạo UBND huyện Lộc Ninh viết rất rõ ràng việc cấp xét đất một cách vô tội vạ cho một số quan chức công tác tại huyện Lộc Ninh và trong và ngoài tỉnh Bình Phước tất cả đều có danh sách, ngày tháng, diện tích cấp xét nhưng trong thông báo số 60 thì việc cấp xét vẫn đúng thủ tục pháp luật.

Việc cán bộ công an xã Lộc Thiện có hành vi lấn chiếm rừng trái phép có tổ chức gồm các ông Nguyễn Hồng Chắt trưởng công an, ông Nguyễn Xuân Phát phó công an, ông Hoàng Văn Phượng, Nguyễn Văn Tiến là cán bộ của ban công an xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, Tỉnh Bình Phước. Đã tự ý lấy 96.200m2 của ông Nguyễn Văn Thủy và vợ là Nguyễn Thị Quy (ấp Tà Tê, xã Lộc Thành) rồi lập hợp đồng đầu tư với ông Nguyễn Văn Thọ (ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện) đầu tư trồng cao su bán lấy tiền chia nhau sự việc trên trong thông báo số 60 viết rất rõ ràng nhưng không bị thu hồi 96.200 m2 và xử lý vi phạm các văn bản giải quyết đơn tố cáo của UBND tỉnh Bình Phước cụ thể là kết luận số 22/KL-UBND ngày 10/02/2011 và thông báo số 47-TB/KTTU ngày 14/11/2011 của UBKT tỉnh ủy Tỉnh Bình Phước. Hai văn bản trên cũng không nhắc nhở đến các cán bộ công an xã Lộc Thiện nêu trên. Nay chúng tôi yêu cầu đoàn thanh tra xem xét và sử lí vụ việc trên.

2. Kết luận số 22/KL-UBND ngày 10/02/2011 của UBND tỉnh Bình Phước do ông Bùi Văn Danh kí.

Trong kết luận lãnh đạo UBND tỉnh Bình Phước viết rất rõ ràng việc cấp xét đất một cách vô tội vạ cho một số quan chức công tác tại huyện Lộc Ninh và trong và ngoài tỉnh Bình Phước và cấp xét đất cho một số tổ chức tất cả đều có danh sách, ngày tháng, diện tích cấp xét nhưng trong kết luận số 22 thì việc cấp xét vẫn đúng thủ tục pháp luật. Việc thu hồi đất của chúng tôi không có quyết định cưỡng chế thu hồi nhưng vẫn trả lời chúng tôi việc thu hồi đúng với thủ tục trình tự pháp luật. Còn người dân chúng tôi có đơn xin đất canh tác sản xuất thì không được xem xét giải quyết. Nhưng trong kết luận giải quyết tố cáo của 82 hộ dân chúng tôi các lãnh đạo của UBND tỉnh Bình Phước không xem xét đến phần đất của chúng tôi đã canh tác và làm đơn xin đất sản xuất.

Cấp xét đất cho một số cán bộ sai trình tự thủ tục: cấp đất trước rồi mới viết đơn xin đất sau, chưa đủ tuổi được cấp đất cũng được cấp đất. Trong thời gian đang cưỡng chế thu hồi (15/5/2009) thì lại lấy đất của chúng tôi cấp cho ông Nguyễn Đăng Dũng công an huyện Lộc Ninh với diện tích là 5.8ha. Ngày 09/9/2009 cấp đất cho ông Thượng Thạnh Lợi công tác tại hạt kiểm lâm huyện Lộc Ninh diện tích 3.8 ha và cấp cho bà Đặng Thị Dung công tác tại kho bạc huyện Lộc Ninh 6ha đất. Ngày 26/5/2009 cấp đất cho ông Huỳnh Văn Thi công tác tại ngân hàng nông nghiệp huyện Lộc Ninh 3.6ha đất. Ba hồ sơ cấp đất sai hiện nay vẫn chưa bị thu hồi. Nhưng các văn bản giải quyết đơn khiếu nại của 82 hộ dân chúng tôi đều trả lời đã thu hồi 3 hồ sơ cấp phép đất sai trình tự thủ tục, giao đất cho ban quản lý rừng phòng hộ Tà Thiết quản lý, nhưng thực tế các hộ vẫn đang sử dụng (tại sao không thu hồi phần đất của 3 hồ sơ nêu trên, lấy đất cấp phép cho các hộ dân dân tộc Stiêng thiếu đất sản xuất). Nhiều cán bộ xin đất lần 2 vẫn được UBND huyện Lộc Ninh cấp đất. cụ thể là ông Thượng Thạnh Lợi, bà Đặng Thị Dung. Con cháu, thân nhân các cán bộ viết đơn xin đất đều được cấp xét. Không có nhu cầu sản xuất thì bán còn người dân chúng tôi có đơn xin đất canh tác giải quyết thì không đc xem xét giải quyết thậm chí còn cưỡng chế đất đang canh tác của chúng tôi để cấp cho cán bộ. Nhưng các văn bản giải quyết tố cáo khiếu nại của 82 hộ dân chúng tôi lãnh đạo UBND tỉnh Bình Phước không xem xét phần đất của chúng tôi đã canh tác và làm đơn xin đất sản xuất.

Việc cấp xét đất một cách vô tội vạ trên theo kết luận số 22 trả lời với người dân chúng tôi thì đều đúng với quy định pháp luật. Đề nghị đoàn thanh tra xem xét, xử lí sự việc trên.

3. Thông báo số 47 – TB/KTTU ngày 14/11/2011 của UBKT tỉnh ủy Tỉnh Bình Phước do phó chủ nhiệm thường trực bà Nguyễn Thị Tâm kí.

Trong thông báo lãnh đạo UBND tỉnh Bình Phước viết rất rõ ràng việc cấp xét đất một cách vô tội vạ cho một số quan chức công tác tại huyện Lộc Ninh và trong và ngoài tỉnh Bình Phước và cấp xét đất cho một số tổ chức tất cả đều có danh sách, ngày tháng, diện tích cấp xét nhưng trong thông báo số 47 thì việc cấp xét vẫn đúng thủ tục pháp luật.

Giao đất cho hợp tác xã Thiện Thành (nguồn gốc đất là thu hồi đất ở sóc Ông Nẵng của người dân tộc S’tiêng nhưng không có quyết định cưỡng chế thu hồi) hợp tác xã Thiện Thành được cấp đất năm 2003 đến năm 2005 làm ăn không hiệu quả đã giải thể theo quyết định số 424/QĐ-UB của UBND huyện Lộc Ninh ngày 3/6/2005 nhưng phần đất được cấp cho HTX thiện thành không bị thu hồi. Phần đất này đi đâu về đâu, ai đang sử dụng. Còn các hộ dân chúng tôi có đơn xin đất trước các cán bộ đã và đang canh tác không được xem xét giải quyết những cán bộ viết đơn xin sau chúng tôi cùng trên 1 thửa đất thì thu hồi cưỡng chế đất của chúng tôi để cấp, xét cho cán bộ.

Cấp đất cho Cty Hải Vương, Cty bò sữa Đại Minh, thực tế các Cty này không xây dựng, không hoạt động mà chỉ để cho một số cá nhân trồng cao su.

Giao đất cho Cty cao su Bình Long Tà Thiết giao luôn cả đất vành đai biên giới là vi phạm nghị định 34 của thủ tướng chính phủ. Cụ thể ngày 24/12/2009 UBND tỉnh Bình Phước ra quyết định số 3672 QĐ UBND và quyết định số 3673 QĐ UBND về việc chuyển đổi rừng nghèo kiệt sang trồng keo lai và cao su cho Cty cao su Bình Long – Tà thiết là hình thức cho thuê đất 50 năm quyết định trên do ông Bùi Văn Danh kí. Khu đất được giao và cho thuê là khu đất thuộc nghị định 34/2000/ND-CP về vành đai biên giới đất liền.

Ngày 16/2/2011 UBND tỉnh Bình Phước ban hành công văn số 358/UBND-SX về việc quản lí sản xuất đất lâm nghiệp dọc theo tuyến tuần tra biên giới Việt Nam- Campuchia với nội dung không cho thực hiện dự án trong khoảng 20m kể từ bờ sông, suối đối với những đoạn đường biên giới Việt Nam-Campuchia chưa được cắm mức mà chỉ xác định tạm thời theo sông suối tự nhiên (tức đất vành đai biên giới là 20m).

Nhưng thực tế ông Mai Viết Cường tổng giám đốc Cty cao su Bình Long- Tà Thiết chỉ đạo trồng cao su đến tận mép bờ sông, trồng cao su sát với cột mốc đã xây tại xã Lộc Thiện.

Bà Phan Thị Đán và Bà Nguyễn Thị Ngạn ngụ tổ 5, ấp vườn Bưởi, Lộc Thiện, Lộc Ninh, Bình Phước đã có đơn tố cáo sự việc trên đến thanh tra chính phủ UBND tỉnh Bình Phước. Ngày 25/7/2011 phòng tiếp dân của UBND tỉnh Bình Phước có giấy báo tin số 25/BT-TD do trưởng phòng Nguyễn Văn Nghiêm kí đã chuyển đơn tố cáo của Bà Phan Thị Đán đến người bị tố cáo là tổng giám đốc Cty cao su Bình Long – Tà Thiết đề nghị bà đến liên hệ với tổng giám đốc Cty cao su Bình Long- Tà Thiết.

Ngày 5/8/2011 bà Phan Thị Đán đến liên hệ với tổng giám đốc là ông Mai Viết Cường xuất trình giấy báo tin. Ông Mai Viết Cường đã xác nhận đằng sau giấy báo tin. Thật nực cười cho việc giải quyết đơn tố cáo của UBND tỉnh Bình Phước. Người bị tố cáo lại giải quyết tố cáo. Chính vì vậy mà sự việc trên không được giải quyết.

Năm 2006 cấp xét đất cho 5 cán bộ của văn phòng UBND tỉnh Bình Dương diện tích là 100 ha nhưng bỏ diện tích trên hoang hóa nên một số hộ dân ngụ xã Lộc Thành đã vào canh tác. Đến năm 2009 UBND huyện Lộc Ninh cưỡng chế thu hồi giao đất cho ông Hoàng Thương ở tại thị trấn Lộc Ninh canh tác và sử dụng hiện các hộ dân cư ngụ xã Lộc Thành đang khiếu nại ra tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước. Nhưng trong thông báo số 47 đều trả lời chúng tôi là cấp phép đất cho các tổ chức cá nhân nếu trên là theo đúng thủ tục pháp luật.

Đề nghị đoàn thanh tra xem xét những sự việc của chúng tôi nêu trên để xử lý theo đúng quy định của pháp luật!

4. Các văn bản giải quyết khiếu nại của UBND huyện Lộc Ninh:

Mang tính chất cậy quyền cậy lực để lừa bịp 82 hộ dân chúng tôi

Thông báo số 100/BC-UBND ngày 12/10/2012 do ông Hoàng Nhật Tân kí. Công văn số 523/UBND-KT ngày 24/6/2013. Công văn số 330/UBND-KT ngày 15/5/2014. Công văn số 1331/UBND-KT ngày 16/2/2014. Công văn số 56/BC.UBND ngày 28/5/2016.

Nội dung các văn bản nêu trên trả lời chúng tôi đều hoàn toàn bao che bao biện cho ông Trần Văn Thu cậy quyền, cậy lực tự ý thu hồi đất, hủy hoại tài sản trên đất của 82 hộ dân chúng tôi không ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu cho 82 hộ dân chúng tôi và hứa sẽ bồi thường tài sản trên đất bị cưỡng chế thu hồi gồm: nhà, giếng nước, cây trồng, công trình thủy lợi. Nhưng cho đến nay vẫn chỉ trong im lặng không giải quyết bồi thường cho chúng tôi.

Xét cấp đất xản suất cho những hộ thiếu đất xản suất trong 82 hộ dân nhưng thực tế việc cấp xét đất xản suất là thu hồi đất của dân lại cấp cho dân nên sảy ra tranh chấp nhiều hộ gia đình được UBND huyện Lộc Ninh cấp sổ hồng nhưng thực tế là đất không có. Cụ thể là: Điểu Phủm, bà Thị Hạnh, bà Thị Sren (Thị Mười), ông Điểu Nem (Thị Ngọc_con), bà Lâm Thị Tâm mỗi người được cấp 5000m2. Nhưng hiện tại là không được canh tác do những hộ cũ đang canh tác.

1. Các công văn thông báo từ chối không thụ lí giải quyết đơn tố cáo của chúng tôi

Ngày 26/1/2016 ông Hoàng Nhật Tân ra thông báo số 16/TB-UBND về việc không thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của 82 hộ dân chúng tôi với lý do hết thời hiệu khiếu nại.

Công văn số 500CV/UBKTTU ngày 29/8/2014. Công văn chuyển đơn ngày 14/6/2014 do bà phó chủ nhiệm thường trực Nguyễn Thị Tâm ký của 82 hộ dân chúng tôi có đơn tố cáo gửi UBKTTU tỉnh Bình Phước với nội dung là tố cáo ông Trần Văn Thu chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh trong thời gian từ năm 2006-2009 ông Thu lúc đó là phó chủ tịch huyện Lộc Ninh đã tự ý cưỡng chế thu hồi đất của 82 hộ dân để cấp cho một số cán bộ như ông Lê Quang Hùng (chánh thanh tra UBND huyện Lộc Ninh), ông Điệp, ông Bình, ông Duy, ông Long đều công tác tại Cty cao su Lộc Ninh và chúng tôi yêu cầu UBKTTU xác minh phần đất cấp cho các ông trên sổ sách và thực tế là bao nhiêu. Và xác minh vị trí cụ thể phần đất bị thu hồi trong 82 hộ, những hộ nào bị cưỡng chế, xác định tài sản trên phần đất bị cưỡng chế thu hồi, những hộ nào có và những hộ không quyết định cưỡng chế. Nhưng UBKTTU tỉnh Bình Phước ra công văn số 500CV/UBKTTU ngày 29/8/2014 từ chối giải quyết đơn của chúng tôi.

Thông báo số 228/TB-UBND ngày 30/7/2015 (do ông phó chủ tịch Trần Ngọc Trai kí) về việc không thụ lí giải quyết tố cáo của 82 hộ dân tố cáo ông Trần Văn Thu chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh cậy chức, cậy quyền tự ý cưỡng chế thu hồi đất không đúng quy định pháp luật. Giao đất không đúng đối tượng. UBND tỉnh Bình Phước lấy kết quả giải quyết tố cáo ông Trương Văn Phúc là chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh khóa trước và dựa trên thông báo số 47 – TB/KTTU và kết luận số 22/KL-UBND nên ra thông báo là đã có văn bản giải quyết rồi. Thậm chí UBND tỉnh Bình Phước lại gửi cả thông báo Thông báo số 228/TB-UBND đến người bị tố cáo là ông Trần Văn Thu vi phạm luật khiếu nại tố cáo (người tố cáo được giữ bí mật). Công văn số 2372/UBND-TD về việc thông báo kết quả giải quyết đơn thư của công dân, của UBND tỉnh Bình Phước ngày 19/08/2016 do ông Huỳnh Anh Minh ký. Đề nghị đoàn thanh tra xem xét giải quyết và xử lý.

Chúng tôi là người dân sống ở vùng sâu, vùng xa xã biên giới thiếu hiểu biết về pháp luật, bị các cán bộ không đức không tài của tỉnh Bình Phước đã chèn ép, cướp đất, hủy hoại tài sản của chúng tôi, lấy đất cấp cho cán bộ. Còn người dân chúng tôi có đơn xin đất trước cán bộ đã canh tác ổn định cùng trên một thữa đất, nhưng lại bị ông Trần Văn Thu chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh tự ý thu hồi và hủy hoại tài sản của chúng tôi. Khi chúng tôi có đơn tố cáo, khiếu nại các cán bộ không đức không tài tại các cơ quan công quyền tại tỉnh Bình Phước, ra các văn bản lừa bịp chúng tôi, lừa luôn cả văn phòng chính phủ (đã giải quyết đơn của 82 hộ dân ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước). Chúng tôi viết đơn này đề nghị đoàn thanh tra sát minh vị trí cụ thể phần đất của 82 hộ dân chúng tôi bị ông Trần Văn Thu tự ý cưỡng chế, hộ nào có quyết định, hộ nào không có quyết định để các hộ dân chúng tôi, được giải quyết một cách công bằng cụ thể, đúng với quy định của pháp luật ban hành, được trả lại phần đất bị thu hồi sai với chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước ban hành và được bồi thường những tài sản trên đất bị ông Trần Văn Thu chỉ đạo hủy hoại năm 2006 và 2009 như chúng tôi đã nêu trên, rất mong sự lưu tâm của các cấp lãnh đạo sớm xem xét giải quyết và xử lý những vụ việc chúng tôi đã nêu trên.

Kính đơn!

Lộc Thiện, ngày… tháng… năm 2016
CÁC HỘ DÂN ĐỒNG KÝ TÊN
1. Điểu Nưa (Già Làng) ………………………
2. Điểu Nem (chết) Thị Ngọc ……………….
3. Điểu Nghe …………………………………
4. Điểu Ba Rúc ………………………………
5. Điểu Phao …………………………………
6. Điểu Phửm ………………………………..
7. Điểu Lưm …………………………………
8. Điểu Đôm …………………………………
9. Điểu Thia …………………………………
10. Điểu Phít …………………………………
11. Điểu Rắc …………………………………
12. Điểu Hung ………………………….…….
13. Thị Lan …………………………………..
14. Điểu Măng ……………………………….
15. Điểu Diên ………………………………..
16. Điểu Phớt ………………………………..
17. Điểu Lây (Chết) Thị Vấp ………………..
18. Điểu Điểm ……………………………….
19. Điểu Chương (chót) …………………….
20. Điểu Khúc ………………………………
21. Điểu Bình …………………………………
22. Điểu Cường ………………………………
23. Thị Dê ……………………………………
24. Thị Pớ ……………………………………
25. Thị Ứp ……………………………………
26. Điểu Khơn (Chết) Thị Hạnh ……………..
27. Điểu Be …………………………………..
28. Điểu Đé …………………………………..
29. Điểu Xi …………………………………..
30. Điểu Sơn …………………………………
31. Thị Điệp (Điểu Dũng) ……………………
32. Thị Bớ ……………………………………
33. Điểu Đô ………………………………….
34. Điểu Vinh ………………………………..
35. Điểu Mim ………………………………..
36. Thị Mon ………………………………….
37. Thị Beo …………………………………..
38. Điểu Thành ………………………………
39. Điểu Duy Khánh …………………………
40. Điểu Hợi …………………………………
41. Thạch Phương …………………………..
42. Điểu Phon ……………………………….
43. Điểu Thêm ………………………………
44. Điểu SRươn ……………………………..
45. Điể Đa ……………………………………
46. Điểu Xuân Hùng …………………………
47. Thị SRơn ………………………………..
48. Điểu Bổi …………………………………
49. Điểu Vanh ………………………………
50. Điểu Nghê ………………………………
51. Điểu Anh ……………………………….
52. Điểu Đêm ………………………………
53. Điểu Viêm ……………………………..
54. Điểu Ngưu ……………………………..
55. Điểu Hiếu ………………………………
56. Điểu Sỏm ……………………………….
57. Thị Pâu (Điểu Đoan chết) ……………….
58. Điểu Đên ………………………………..
59. Thị SRên …………………………………
60. Trà Thị Minh Nga ……………………….
61. Nguyễn Thị Quy …………………………
62. Nguyễn Thị Ngạn ……………………….
63. Trần Thị Phúc …………………………..
64. Lê Nguyễn Thị Linh …………………….
65. Bùi Văn Thuật …………………………..
66. Hoàng Việt Trình ……………………….
67. Phan Thị Dán ……………………………
68. Nguyễn Hữu Đủ …………………………
69. Trần Văn Diệu …………………………..
70. Thị Muôi …………………………………
71. Điểu Nhốch ………………………………
72. Thị Hưởn ………………………………..
73. Điểu Chưởng …………………………….
74. Điểu Ngâu ……………………………….
75. Điểu Bầu ………………………………..
76. Điểu KaRanh ……………………………
77. Điểu Dé …………………………………
78. Điểu Dế …………………………………
79. Lâm Thị Tâm ……………………………
80. Điếu Bếp ………………………………..
81. Điểu Hêu ……………………………….
82. Điểu Kinh ………………………………

Advertisements

Sorry, the comment form is closed at this time.

 
%d bloggers like this: